Trong ngành công nghiệp Việt Nam, lò hơi đốt trấu đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc chuyển hóa nguồn phế phẩm nông nghiệp dồi dào của khu vực Đồng bằng sông Cửu Long thành nhiệt lượng phục vụ sản xuất. Với giá trấu rời chỉ bằng khoảng 25-35% chi phí nhiên liệu so với than cám hoặc dầu DO trên cùng một lượng hơi sinh ra, đây là phương án kinh tế nhất hiện nay cho các nhà máy có nhu cầu hơi từ 3 đến 25 tấn/giờ.
Lò hơi đốt trấu do Fansipan Vina thiết kế, chế tạo sử dụng công nghệ buồng đốt tầng sôi (fluidized bed) kết hợp hệ cấp liệu định lượng tự động bằng PLC-SCADA, đảm bảo đốt cháy triệt để, hiệu suất nhiệt 84-86% và đáp ứng quy chuẩn khí thải QCVN 19:2024/BTNMT có hiệu lực từ 01/07/2025. Đây là một phần trong giải pháp năng lượng nhiệt thông minh cho nhà máy mà công ty chúng tôi cung cấp trọn vòng đời từ tư vấn – chế tạo – lắp đặt – vận hành thử – bảo trì định kỳ.
Mã Hiệu Lò Hơi Công Suất Áp Suất Làm Việc Nhiệt Độ Làm Việc Hiệu Suất Lò Hơi LTS3/10TPH 3.000 10 183 ±85 LTS4/10TPH 4.000 10 183 ±85 LTS5/10TPH 5.000 10 183 ±85 LTS6/10TPH 6.000 10 183 ±85 LTS8/10TPH 8.000 10 183 ±85 LTS10/10TPH 10.000 10 183 ±85 LTS12/10TPH 12.000 10 183 ±85 LTS15/10TPH 15.000 10 183 ±85 LTS20/16TPH 20.000 16 194 ±85 LTS25/16TPH 25.000 16 194 ±85
(Kg/giờ)
(Bar)
(0C)
Ghi chú:
Trên đây là thông số các Lò hơi đốt trấu tiêu chuẩn thông dụng. Các lò hơi có thông số khác sẽ được thiết kế, chế tạo và cung cấp theo yêu cầu của khách hàng.
Mục Lục
- 1 1. Lò hơi đốt trấu là gì? Vì sao chọn công nghệ tầng sôi
- 2 2. Cấu tạo lò hơi đốt trấu của Fansipan Vina
- 3 3. Thông số kỹ thuật và tiêu chuẩn chế tạo
- 4 4. So sánh chi phí: lò hơi đốt trấu vs đốt than/dầu
- 5 5. Ngành nghề ứng dụng phù hợp lò hơi đốt trấu
- 6 6. Hướng dẫn chọn công suất lò hơi đốt trấu
- 7 7. Dịch vụ kèm theo từ Fansipan Vina
- 8 Kết bài
1. Lò hơi đốt trấu là gì? Vì sao chọn công nghệ tầng sôi
Lò hơi đốt trấu là thiết bị sinh hơi sử dụng vỏ trấu — phế phẩm sau xay xát lúa — làm nhiên liệu chính, có thể đốt riêng hoặc phối trộn với mùn cưa, củi băm, viên nén, bã điều, vỏ cà phê. Trấu có nhiệt trị thấp khoảng 13.500-14.500 kJ/kg (tương đương 3.200-3.460 kCal/kg), độ ẩm 8-12%, hàm lượng tro silica cao 18-22% — đây là đặc điểm quyết định lựa chọn công nghệ buồng đốt.
Với hàm lượng silica cao và kích thước hạt nhẹ, trấu không phù hợp với buồng đốt ghi tĩnh thủ công truyền thống do dễ gây vón xỉ, cháy không đều, mất nhiệt qua tro bay. Công nghệ tầng sôi (Bubbling Fluidized Bed – BFB hoặc Circulating Fluidized Bed – CFB) khắc phục triệt để các nhược điểm này:
- Lớp sôi cát + đá vôi + xỉ được gió cấp dưới béc thổi tạo trạng thái lơ lửng, nhiệt độ ổn định 800-900°C, trấu cấp vào tự bốc cháy đồng đều.
- Tổn thất cháy không hoàn toàn với trấu chỉ còn ~2-3% so với 8-12% ở lò ghi tĩnh, kéo theo hiệu suất tổng vượt 84%.

2. Cấu tạo lò hơi đốt trấu của Fansipan Vina
Một hệ thống lò hơi đốt trấu hoàn chỉnh do đội ngũ kỹ sư cơ nhiệt của Fansipan Vina thiết kế gồm 6 cụm chính, vận hành liên động bằng PLC-SCADA:
Hệ cấp liệu tự động: máy hút trấu → phễu chứa trấu (dung tích 8-20 m³ tùy công suất lò) → vít tải hoặc gàu tải → cân định lượng → bộ phun trấu vào buồng đốt. Toàn bộ vận hành liên động với cảm biến mức trong phễu và áp suất hơi đầu ra.
Buồng đốt tầng sôi: đáy buồng có dàn béc phun không khí (distributor) tạo lớp sôi cao 400-700 mm. Vật liệu lớp sôi gồm cát thạch anh hoặc xỉ kết hợp. Tường buồng đốt xây gạch chịu lửa và bố trí ống nước bức xạ hấp thụ nhiệt trực tiếp từ ngọn lửa.
Thân lò sinh hơi: kết cấu ống nước hoặc tổ hợp ống nước – ống lửa nhiều pass tùy công suất. Vật liệu chế tạo ba lông và mặt sàng dùng thép chịu áp ASTM A516 Gr60 hoặc A515 Gr60 theo TCVN 12728:2019; ống sinh hơi dùng A192/A106.
Bộ thu hồi nhiệt khói thải (economizer + air preheater): tận dụng nhiệt khói thải nâng nhiệt nước cấp lên 110-140°C và hâm gió cấp 150-220°C, tăng hiệu suất tổng 4-7%.
Hệ xử lý khí thải: cyclone đa cấp lọc tro bay → lọc bụi túi vải (bag filter) hoặc lọc bụi tĩnh điện (ESP) → tháp hấp thụ ướt nếu cần kiểm soát SO₂/NOx → quạt hút → ống khói. Cấu hình xử lý được thiết kế đảm bảo nồng độ bụi tổng và SO₂, NOx, CO ra ống khói tuân thủ QCVN 19:2024/BTNMT theo cột phân vùng môi trường tại nhà máy.
Hệ xử lý nước cấp: lọc thô → cation softener khử độ cứng (giữ TDS phù hợp), bổ sung RO khi cần lò áp suất cao. Đây là điều kiện bắt buộc để hạn chế cáu cặn, đảm bảo tuổi thọ ống sinh hơi và hiệu suất ổn định lâu dài. Tham khảo thêm dịch vụ tẩy cáu cặn lò hơi khi lò vận hành lâu năm.
3. Thông số kỹ thuật và tiêu chuẩn chế tạo
Lò hơi đốt trấu của Fansipan Vina được thiết kế và chế tạo theo các tiêu chuẩn:
- TCVN 7704:2007 — Nồi hơi: Yêu cầu kỹ thuật an toàn về thiết kế, kết cấu, chế tạo, lắp đặt, sử dụng và sửa chữa.
- TCVN 12728:2019 — Nồi hơi: Yêu cầu kỹ thuật về thiết kế, chế tạo, lắp đặt, sử dụng và sửa chữa (phiên bản cập nhật bổ sung TCVN 7704).
- TCVN 6008:2010 — Thiết bị áp lực: Mối hàn, yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra không phá hủy (NDT) bằng siêu âm UT, chụp tia X RT.
- QCVN 01:2008/BLĐTBXH — Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động nồi hơi và bình chịu áp lực.
- QCVN 19:2024/BTNMT — Quy chuẩn khí thải công nghiệp, hiệu lực từ 01/07/2025, thay thế QCVN 19:2009 đã hết hiệu lực.
Mọi sản phẩm xuất xưởng đều được kiểm định lần đầu theo QTKĐ 01:2016/BLĐTBXH trước khi đưa vào vận hành thương mại, kèm hồ sơ chứng nhận hợp quy và lý lịch thiết bị đầy đủ.
4. So sánh chi phí: lò hơi đốt trấu vs đốt than/dầu
Đây là tiêu chí quyết định khi nhà máy cân nhắc đầu tư mới hoặc chuyển đổi nhiên liệu. Lấy ví dụ một nhà máy chế biến thực phẩm tại Long An tiêu thụ 3 tấn hơi/giờ × 16 giờ/ngày × 300 ngày/năm = 14.400 tấn hơi/năm:
- Đốt dầu DO (giá ~22.000 đ/lít, suất tiêu hao ~70 lít/tấn hơi): chi phí nhiên liệu ~22,2 tỷ đồng/năm.
- Đốt than cám (giá ~3.800 đ/kg, suất tiêu hao ~150 kg/tấn hơi): chi phí ~8,2 tỷ đồng/năm.
- Đốt trấu rời (giá ~1.200 đ/kg, suất tiêu hao ~220 kg/tấn hơi với hiệu suất 85%): chi phí ~3,8 tỷ đồng/năm.
Mức chênh lệch ~4,4 tỷ đồng/năm so với than và ~18,4 tỷ đồng/năm so với dầu DO giúp thời gian hoàn vốn (payback) đầu tư lò hơi tầng sôi đốt trấu thường rơi vào khoảng 14-22 tháng cho dải 3-5 tấn/giờ. Con số cụ thể sẽ thay đổi theo giá nhiên liệu thực tế và đặc thù từng nhà máy — đội ngũ kỹ sư của Fansipan Vina sẽ tính toán chi tiết khi khảo sát hiện trường.
Ngoài lợi ích chi phí trực tiếp, đốt trấu còn được ghi nhận trung hòa carbon ròng trong khung báo cáo phát thải, hỗ trợ nhà máy đáp ứng yêu cầu ESG, CBAM của các thương hiệu quốc tế (Adidas, Nike, Uniqlo, Heineken…) — yếu tố ngày càng quan trọng với khách hàng FDI.
5. Ngành nghề ứng dụng phù hợp lò hơi đốt trấu
Với dải công suất 3-25 tấn/giờ và đặc tính nhiên liệu trấu sẵn có ở miền Nam, lò hơi đốt trấu của Fansipan Vina phù hợp với:
- Nhà máy chế biến thực phẩm: sấy hạt điều, sấy nông sản, mì tôm, rau củ quả, thủy sản đông lạnh – hấp.
- Nhà máy thức ăn chăn nuôi: tạo hơi cho hệ thống ép viên, bột cá, bột thịt.
- Dệt nhuộm vừa và nhỏ: cấp hơi nhuộm, hấp, sấy vải.
- Sản xuất giấy, ván ép, MDF: hơi gia nhiệt máy ép.
- Chế biến cao su, găng tay y tế: sấy lưu hóa.
- Sản xuất bia rượu, nước giải khát: hấp tiệt trùng, gia nhiệt CIP.
- Nhà máy đường, tinh bột sắn: sinh hơi cho cô đặc, sấy thành phẩm.
- Lò sấy gỗ, sấy dược liệu: cấp hơi gián tiếp qua bộ trao đổi nhiệt.
Khu vực phục vụ chính: TPHCM, Bình Dương, Đồng Nai, Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long, Cần Thơ, An Giang, Đồng Tháp — vùng tập trung nguồn trấu và các nhà máy chế biến nông sản.
6. Hướng dẫn chọn công suất lò hơi đốt trấu
Việc chọn đúng công suất lò hơi đốt trấu quyết định hiệu quả đầu tư trong cả vòng đời thiết bị (15-20 năm). Quy tắc chung:
- Tính tổng tải hơi đỉnh của tất cả thiết bị tiêu thụ hơi trong nhà máy (autoclave, máy nhuộm, máy sấy, lò hấp…).
- Cộng hệ số an toàn 15-20% cho tổn thất đường ống và phụ tải tăng đột biến.
- Trừ hệ số đồng thời nếu các thiết bị không vận hành đồng thời 100% (thường 0,7-0,9).
Ví dụ: nhà máy có 4 thiết bị tiêu thụ hơi tổng cộng 4,2 tấn/giờ ở chế độ vận hành đỉnh, hệ số đồng thời 0,8, hệ số an toàn 1,15 → công suất chọn ≈ 4,2 × 0,8 × 1,15 ≈ 3,9 tấn/giờ → chọn lò 4 tấn/giờ.
Lưu ý quan trọng: không nên chọn nồi hơi đốt trấu có công suất quá lớn so với phụ tải thực tế (“chọn dư”). Lò vận hành ở 30-40% công suất định mức kéo dài sẽ mất hiệu suất 5-10%, tăng tiêu hao trấu, đồng thời gây mài mòn không đều ở lớp sôi. Trường hợp phụ tải dao động lớn, nên cân nhắc giải pháp 2 lò nhỏ chạy luân phiên thay vì 1 lò lớn.
7. Dịch vụ kèm theo từ Fansipan Vina
Là đối tác đồng hành nhiệt của các nhà máy tại miền Nam, Fansipan Vina cung cấp gói giải pháp tích hợp trọn vòng đời cho lò hơi đốt trấu, không chỉ bán thiết bị:
- Khảo sát – thiết kế – chế tạo lò hơi đốt trấu công suất theo yêu cầu, có hồ sơ kỹ thuật đầy đủ phục vụ thẩm duyệt PCCC, đánh giá tác động môi trường, kiểm định.
- Lắp đặt – chạy thử – đào tạo kỹ thuật viên vận hành theo quy định bằng nghề/chứng chỉ nghề tại Thông tư 36/2019/TT-BLĐTBXH.
- Bảo trì định kỳ và phối hợp kiểm định phù hợp QTKĐ 01:2016. Xem chi tiết dịch vụ bảo trì lò hơi.
- Cải tạo – chuyển đổi nhiên liệu từ lò đốt than/dầu sang lò đốt trấu, nâng cấp hệ xử lý khí thải đáp ứng QCVN 19:2024/BTNMT cho lộ trình tuân thủ đến 31/12/2031.
- Cung cấp vật tư – phụ kiện thay thế chính hãng: van an toàn, kính thủy, áp kế, bơm cấp nước, biến tần, cảm biến.
- Tư vấn tối ưu vận hành dựa trên dữ liệu PLC-SCADA, hướng đến mô hình tối ưu theo thời gian thực — quyền chọn nguồn nhiệt thông minh nhất theo từng giờ trong ngày, kết hợp được với các giải pháp solar thermal và TES trong tương lai.
Kết bài
Lò hơi đốt trấu công nghệ tầng sôi là lựa chọn tối ưu cho các nhà máy có nhu cầu hơi 3-25 tấn/giờ tại khu vực miền Nam, mang lại lợi thế chi phí nhiên liệu thấp hơn 50-80% so với đốt than/dầu, hiệu suất 84-86% và đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn an toàn TCVN 7704:2007, TCVN 12728:2019 cùng quy chuẩn khí thải mới QCVN 19:2024/BTNMT. Với 10 năm kinh nghiệm thiết kế – chế tạo và đội ngũ kỹ sư cơ nhiệt giàu kinh nghiệm, Fansipan Vina cam kết mang đến giải pháp năng lượng nhiệt thông minh cho nhà máy: Sạch hơn, Rẻ hơn, Linh hoạt hơn.
Hãy liên hệ với chúng tôi để được khảo sát hiện trường, tính toán chi tiết bài toán đầu tư và nhận tư vấn lò hơi đốt trấu phù hợp nhất với nhà máy của quý doanh nghiệp.
Mọi chi tiết đặt hàng, tư vấn thiết kế, quý khách vui lòng gửi thông tin đến chúng tôi qua:
Website: fsp.com.vn
Nhân viên công ty tiếp nhận trả lời tư vấn, báo giá sản phẩm 24/7









