Trong các cơ sở sản xuất quy mô vừa và nhỏ, lò hơi dạng đứng đóng vai trò đặc biệt quan trọng khi nhà xưởng cần nguồn hơi ổn định nhưng mặt bằng lại hạn chế. Với thân đặt theo phương thẳng đứng, dòng lò này chiếm rất ít diện tích sàn, khởi động và cấp hơi nhanh, phù hợp với dải công suất nhỏ từ 50 đến 1000 kg hơi/giờ. Là đối tác đồng hành nhiệt của nhà máy, Fansipan Vina thiết kế và chế tạo lò hơi dạng đứng đốt đa nhiên liệu rắn — than cục, củi và viên nén gỗ — giúp cơ sở chủ động nguồn nhiên liệu theo khu vực và tối ưu chi phí vận hành.
Thông số kỹ thuật
- Công suất: 50 – 1000 kg hơi/giờ (50/100/150/200/300/500/750/1000 kg/h)
- Hiệu suất: khoảng 75% (dải 70–80%, tùy nhiên liệu và chế độ vận hành)
- Nhiên liệu: than cục, củi, viên nén gỗ/trấu
- Kết cấu: đặt đứng, kiểu ống lửa hoặc ống nước; ghi tĩnh
- Cấp liệu: thủ công • Cấp nước: tự động

Mục Lục
1. Lò hơi dạng đứng là gì? Khác gì so với lò hơi nằm ngang
Lò hơi dạng đứng (còn gọi là nồi hơi đứng) là loại lò hơi có thân đặt theo phương thẳng đứng: buồng đốt nằm phía dưới, cụm sinh hơi và khoang chứa hơi bố trí phía trên. Nhờ tận dụng chiều cao thay vì chiều dài, kiểu kết cấu này nhỏ gọn, chiếm ít diện tích sàn và sinh hơi nhanh, nên thường được chọn cho cơ sở sản xuất nhỏ. Ngược lại, lò hơi dạng nằm ngang có công suất lớn, sinh hơi ổn định cho tải liên tục, phù hợp với nhà máy quy mô lớn.
| Tiêu chí | Lò hơi dạng đứng | Lò hơi dạng nằm ngang |
|---|---|---|
| Công suất | Nhỏ, 50–1000 kg/h | Lớn, từ 1 tấn/h trở lên |
| Diện tích lắp đặt | Chiếm ít, đặt theo chiều cao | Cần mặt bằng rộng |
| Khả năng sinh hơi | Nhanh, hợp tải gián đoạn | Ổn định cho tải lớn liên tục |
| Đối tượng phù hợp | Cơ sở/xưởng quy mô nhỏ | Nhà máy quy mô lớn |
| Chi phí đầu tư | Thấp | Cao hơn |
2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động
Về cấu tạo, lò hơi dạng đứng gồm buồng đốt đặt đứng với ghi tĩnh, cụm ống sinh hơi (kiểu ống lửa hoặc ống nước tuần hoàn tự nhiên), thân lò bọc bảo ôn cách nhiệt, ống khói cùng các thiết bị an toàn cơ bản như van an toàn, áp kế, ống thủy và bơm cấp nước.
Về nguyên lý, nhiên liệu rắn được cấp thủ công qua cửa lò vào buồng đốt và cháy trên mặt ghi tĩnh. Nhiệt bức xạ từ ngọn lửa cùng dòng khói nóng truyền qua bề mặt trao đổi nhiệt, đun nước trong thân lò hóa thành hơi. Hơi bão hòa tích tụ trong khoang hơi phía trên rồi được dẫn tới thiết bị tiêu thụ; khói thải thoát ra ngoài qua ống khói. Nước cấp được bù tự động để luôn duy trì mức nước an toàn trong lò.
3. Nhiên liệu sử dụng: than, củi, viên nén gỗ
Đốt được đa nhiên liệu rắn là ưu thế lớn của lò hơi dạng đứng. Tùy nguồn cung sẵn có tại khu vực, cơ sở có thể linh hoạt chọn than cục, củi hoặc viên nén gỗ/trấu. Mức tiêu hao tham khảo để sản xuất 1 tấn hơi bão hòa (đồng bộ với bài so sánh nhiên liệu đốt lò hơi của Fansipan Vina, áp dụng cho lò ghi tĩnh/ghi xích ở hiệu suất danh định) như sau:
| Nhiên liệu | Tiêu hao (kg/tấn hơi) | Đặc điểm |
|---|---|---|
| Than cục | ≈ 150 – 180 | Nhiệt trị cao, nguồn cung dồi dào |
| Củi | ≈ 250 – 300 | Giá rẻ; độ ẩm ảnh hưởng mạnh tới tiêu hao |
| Viên nén gỗ | ≈ 200 – 220 | Sạch hơn, dễ tuân thủ khí thải |
Ví dụ thực tế: một xưởng chế biến thực phẩm dùng lò đứng 500 kg/h (tương đương 0,5 tấn hơi/giờ) sẽ tiêu hao khoảng 80–90 kg than cục, hoặc 100–110 kg viên nén gỗ mỗi giờ. Chênh lệch tiêu hao này nhân theo số giờ vận hành chính là cơ sở để cân nhắc bài toán chi phí nhiên liệu dài hạn.
Về khí thải, theo QCVN 19:2024/BTNMT (hiệu lực 01/7/2025), các cơ sở quy mô nhỏ dùng củi hoặc viên nén thường dễ đáp ứng giới hạn SO₂ và bụi hơn so với than đá. Khi nhà máy có nhu cầu, Fansipan Vina hỗ trợ tư vấn chuyển đổi nhiên liệu sang phương án sạch hơn, rẻ hơn và linh hoạt hơn.
4. Thông số kỹ thuật và dải công suất tiêu chuẩn
- Dải công suất tiêu chuẩn: 50 / 100 / 150 / 200 / 300 / 500 / 750 / 1000 kg hơi/giờ
- Áp suất làm việc: phổ biến 5–8 kG/cm² (thiết kế theo yêu cầu đặt hàng)
- Hiệu suất: khoảng 75% (dải 70–80%)
- Kiểu lò: đặt đứng, ống lửa hoặc ống nước tuần hoàn tự nhiên; ghi tĩnh
- Cấp liệu / cấp nước: cấp nhiên liệu và thải xỉ thủ công; cấp nước tự động
- Vật liệu: thân lò dùng thép tấm chịu áp lực A515 Gr.60, ống sinh hơi là thép ống không hàn chịu áp C20, A106, A192
Toàn bộ mối hàn thân lò được kiểm tra siêu âm 100%; thân lò bọc bảo ôn bằng bông thủy tinh, ngoài bọc inox hoặc tôn màu. Lò hơi được thiết kế, chế tạo theo TCVN 12728:2019 (kết hợp TCVN 6413:1998 cho kết cấu ống lò – ống lửa), đảm bảo an toàn và độ bền lâu dài.
5. Ngành nghề ứng dụng
Lò hơi dạng đứng phù hợp với các cơ sở cần lượng hơi vừa và nhỏ, tiêu biểu như: chế biến thực phẩm (nấu, hấp, sấy), sản xuất sữa đậu nành, bún, phở; giặt là và may mặc; sấy nông sản; cùng nhiều xưởng sản xuất quy mô nhỏ khác. Nhờ kết cấu gọn và chi phí đầu tư thấp, đây là lựa chọn hợp lý cho doanh nghiệp mới đầu tư hệ thống hơi hoặc cần bổ sung nguồn hơi cục bộ.
6. Dịch vụ kèm theo từ Fansipan Vina
Không chỉ chế tạo thiết bị, Fansipan Vina cung cấp giải pháp trọn gói cho lò hơi dạng đứng: tư vấn chọn công suất – nhiên liệu, lắp đặt, hỗ trợ kiểm định an toàn theo QTKĐ 01:2016/BLĐTBXH (chu kỳ 2 năm/lần, 1 năm/lần với lò đã dùng trên 12 năm), bảo trì – bảo dưỡng định kỳ và cải tạo nâng cấp. Đội ngũ kỹ sư cơ nhiệt giàu kinh nghiệm của chúng tôi đảm bảo lò vận hành an toàn, ổn định và tiết kiệm nhiên liệu trong suốt vòng đời thiết bị.
Quý khách có thể tham khảo thêm các dòng lò hơi đốt than khác, hoặc tìm hiểu kỹ hơn về lò hơi đốt củi mini cho cơ sở sản xuất nhỏ.
Quý khách cần tư vấn chọn lò hơi dạng đứng phù hợp công suất và loại nhiên liệu? Hãy liên hệ Fansipan Vina để được khảo sát và báo giá nhanh.
Gửi yêu Cầu báo giá – Gọi ngay 0888294499
Email: fansipanvina@gmail.com
Website: fsp.com.vn





